BizNext – Navigation

Hướng dẫn thủ tục giải thể doanh nghiệp đầy đủ và chi tiết

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý nhằm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Đây là quá trình quan trọng đòi hỏi doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ thuế và quyền lợi của người lao động trước khi chính thức ngừng hoạt động.

Việc nắm rõ quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật mà còn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ doanh nghiệp, người lao động, chủ nợ và các bên liên quan. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về quy trình và thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

​Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:

Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.

​- Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; hoặc của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

​- Công ty không còn đủ số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu theo quy định của pháp luật trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

​- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật về quản lý thuế có quy định khác.

 huong-dan-giai-the-doanh-nghiep

Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Không phải mọi doanh nghiệp đều có thể thực hiện giải thể ngay khi có nhu cầu. ​Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Thanh toán toàn bộ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

Doanh nghiệp phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính bao gồm:

– Tiền lương còn nợ người lao động.

– Trợ cấp thôi việc.

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

– Nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

– Các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác.

Không có tranh chấp pháp lý đang được giải quyết

Doanh nghiệp không được trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Ngoài ra, người quản lý doanh nghiệp và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp.

Quy trình, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Trường hợp giải thể do kết thúc thời hạn hoạt động, theo nghị quyết, quyết định của doanh nghiệp hoặc không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu

​Bước 1: Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp.

Bước 2: Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

​Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp (nếu có) đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ và người có quyền, nghĩa vụ, lợi ích liên quan.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:

– Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo quy định của pháp luật;

​- Nợ thuế;

​- Các khoản nợ khác.

​Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng tải thông báo về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

​Bước 5: Sau khi thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ của doanh nghiệp, phần tài sản còn lại được chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, thành viên hoặc cổ đông theo tỷ lệ sở hữu vốn góp hoặc cổ phần.

Bước 6: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 7: Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được nghị quyết, quyết định giải thể mà không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của các bên có liên quan hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

​Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải triệu tập họp để thông qua nghị quyết, quyết định giải thể.

Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động.

​Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ và người có quyền, nghĩa vụ, lợi ích liên quan.

Các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:

​- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo quy định của pháp luật;

​- Nợ thuế;

– Các khoản nợ khác.

Bước 3: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 4: Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể mà không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của các bên có liên quan hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

huong-dan-giai-the-doanh-nghiep-1

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những gì?

​Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và có thể bao gồm một số tài liệu cơ bản sau:

– Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

– Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp.

– Danh sách chủ nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ, bao gồm việc thanh toán nợ thuế và các khoản bảo hiểm của người lao động.

– Danh sách thanh toán nghĩa vụ thuế và bảo hiểm người lao động.

– Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (nếu có).

– Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện thủ tục.

Một số lưu ý khi giải thể doanh nghiệp

Nghĩa vụ thuế

Trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
​Theo đó, doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung sau:

– Thực hiện đầy đủ việc kê khai các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phát sinh đến thời điểm giải thể.

– Nộp đầy đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.

– Thực hiện xử lý hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

​- Cung cấp hồ sơ, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình giải quyết thủ tục giải thể.

​- Phối hợp với cơ quan thuế trong quá trình rà soát, đối chiếu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế để bảo đảm không còn các khoản nợ thuế trước khi hoàn tất thủ tục giải thể.

​Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định của pháp luật, trong đó có nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp

Người quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác hoặc giả mạo, người quản lý doanh nghiệp có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động, số thuế chưa nộp, các khoản nợ chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật đối với những hậu quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể.

Kết luận

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. Để quá trình giải thể diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hoàn thành các nghĩa vụ tài chính, đặc biệt là nghĩa vụ thuế, đồng thời thực hiện đúng trình tự và thời hạn theo quy định.

Việc chủ động rà soát công nợ, xử lý thuế và chuẩn bị hồ sơ từ sớm sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro pháp lý và nhanh chóng hoàn tất thủ tục giải thể theo quy định hiện hành.

(Nguồn tham khảo: Thuế tỉnh Khánh Hòa)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Zalo Messenger