Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế hộ kinh doanh 2026

Bài viết dưới đây sẽ liệt kê chi tiết các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế hộ kinh doanh 2026 theo Dự thảo Nghị định thuế hộ kinh doanh lần 02 để các chủ hộ kinh doanh chủ động rà soát sổ sách ngay trước thềm bước sang năm mới 2026.

Hiện nay Bộ Tài chính đang Dự thảo lần 02 Nghị định quy định việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định thuế hộ kinh doanh).

Theo đó, thuế TNCN hộ kinh doanh sẽ được tính trên phần lãi (Doanh thu – Chi phí).

Công thức tính thuế hộ kinh doanh 2026 = (Doanh thu – Chi phí) x Thuế suất

  • Nếu doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ: Mức thuế suất là 15%
  • Nếu doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ: Mức thuế suất là 15%
  • Nếu doanh thu trên 50 tỷ: Mức thuế suất là 20%

Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng nếu không xác định được chi phí thì tiếp tục thực hiện nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu như hiện hành (với các mức thuế suất 0.5%, 1%, 2% tùy theo ngành nghề).

Nguồn ảnh: Internet

>> Đọc thêm: Phương pháp tính thuế hộ kinh doanh 2026 theo Dự thảo Nghị định thuế hộ kinh doanh lần 02 TẠI ĐÂY

Như vậy, các khoản chi phí được trừ, chi phí không khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 theo Điều 6 Dự thảo Nghị định thuế hộ kinh doanh lần 02 được quy định như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân

1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, cụ thể như sau:

a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.

b) Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng.

c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có chứng từ hợp pháp.

đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.

e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

a) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

c) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ gia đình; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã hạch toán nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán.

d) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

đ) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

e) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch.

g) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm hạch toán riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng nếu lựa chọn phương pháp nộp thuế trên thu nhập (doanh thu – chi phí) mà có những khoản chi phí không đủ điều kiện được trừ theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp này hộ, cá nhân được chuyển sang phương pháp nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

>> Xem thêm: Tổng hợp chính sách thuế, kế toán mới từ 01/01/2026

Việc lấy hóa đơn và thanh toán không dùng tiền mặt cho các đơn hàng từ 05 triệu đồng là yêu cầu bắt buộc để được ghi nhận chi phí hợp lệ. Ngay từ bây giờ, các chủ hộ hãy bắt tay vào việc chuẩn hóa hệ thống sổ sách và quy trình lưu trữ chứng từ để không bị động và thiệt thòi khi quy định mới chính thức đi vào cuộc sống. Liên hệ FPT BizNext theo Hotline 0832016336 để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Zalo Messenger