📞 0832 016 336
📞 0832 016 336
📞 0832 016 336

Để đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp và tránh bị xâm phạm hoặc chiếm đoạt, việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu độc quyền là một bước đi không thể thiếu. Vậy đối tượng có quyền bảo hộ nhãn hiệu, đăng ký thương hiệu là như thế nào? Cùng FPT BizNext tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Theo khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022), nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác nhau. Dấu hiệu này có thể là chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, biểu tượng hoặc sự kết hợp của nhiều yếu tố và được thể hiện dưới dạng một hoặc nhiều màu sắc.
Các loại nhãn hiệu được pháp luật công nhận bao gồm:
Trong khi đó, thương hiệu là khái niệm thường dùng trong lĩnh vực marketing, thể hiện hình ảnh, danh tiếng và uy tín mà doanh nghiệp gây dựng trong tâm trí khách hàng.
Khi cá nhân, tổ chức đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, họ thực hiện thủ tục hợp pháp hóa quyền sở hữu đối với thương hiệu, được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu để độc quyền sử dụng, khai thác giá trị thương mại và ngăn ngừa mọi hành vi sao chép, gây nhầm lẫn hoặc xâm phạm.
Xem thêm: Nhãn hiệu là gì? Phân biệt nhãn hiệu với thương hiệu, nhãn hàng hoá
Căn cứ Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, các đối tượng có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu bao gồm:

Có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa, dịch vụ của chính mình.
Nếu thương nhân không trực tiếp sản xuất mà phân phối sản phẩm, họ vẫn có thể đăng ký nhãn hiệu với điều kiện được chủ sở hữu thực tế cho phép hoặc không phản đối việc đăng ký.
Có thể đăng ký nhãn hiệu tập thể để cho các thành viên trong tổ chức sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
Đối với nhãn hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm, tổ chức tập thể của cá nhân, doanh nghiệp tại địa phương có thể đăng ký sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Được phép đăng ký nhãn hiệu chứng nhận nếu có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, nguồn gốc hoặc đặc tính của hàng hóa, dịch vụ.
Tuy nhiên, không được trực tiếp sản xuất hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
Hai hoặc nhiều bên có thể cùng đăng ký nhãn hiệu nếu việc sử dụng nhãn hiệu không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc sản phẩm, và việc sử dụng diễn ra nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu.
Nếu không có cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh tại Việt Nam thì phải nộp đơn đăng ký thông qua Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam.
Lưu ý:
Các đối tượng trên có thể chuyển giao quyền đăng ký nhãn hiệu cho cá nhân, tổ chức khác bằng hợp đồng hoặc thừa kế hợp pháp.
Người đại diện, đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu ở nước ngoài không được phép tự đăng ký nhãn hiệu trừ khi được chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản hoặc có lý do chính đáng.
Theo quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được bảo hộ khi đáp ứng hai điều kiện cơ bản sau:
Nhãn hiệu không được bảo hộ nếu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký; nếu mang tính mô tả chung chung (ví dụ: chỉ mô tả loại hàng hóa, công dụng, chất lượng) hoặc trùng với quốc kỳ, quốc huy, biểu tượng của cơ quan nhà nước.
Xem thêm: Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo quy định chi tiết nhất
Trước khi nộp hồ sơ, cá nhân, tổ chức nên tra cứu nhãn hiệu tại Thư viện số về Sở hữu công nghiệp (IP Lib) thuộc Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Việc tra cứu giúp xác định nhãn hiệu đã tồn tại hay chưa, từ đó giảm rủi ro bị trùng lặp, tiết kiệm thời gian và chi phí đăng ký.

Theo quy định, hồ sơ đăng ký bao gồm:
Xem thêm: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu có bắt buộc không?
Hồ sơ có thể được nộp theo hai hình thức:
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu theo quy định
FPT BizNext cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trọn gói, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác pháp lý trong mọi thủ tục. Đây là lựa chọn tối ưu cho những cá nhân, tổ chức muốn bảo vệ thương hiệu một cách hợp pháp, nhanh chóng và an toàn.

Liên hệ ngay với FPT BizNext qua hotline 083 201 6336 hoặc để lại thông tin tại form tư vấn để được hỗ trợ nhanh chóng và miễn phí.