📞 0832 016 336
📞 0832 016 336
📞 0832 016 336

Bài viết dưới đây cung cấp góc nhìn đầy đủ và chi tiết về khái niệm, quy định đăng ký và cách tính thuế doanh nghiệp so với thuế khoán hộ kinh doanh, giúp người đọc nắm rõ nghĩa vụ của mình theo đúng quy định pháp luật.

Doanh nghiệp là một mô hình kinh doanh do một hoặc nhiều cá nhân góp vốn để thành lập, hoạt động có đăng ký và chịu sự quản lý trực tiếp của Nhà nước. Ngoại trừ doanh nghiệp tư nhân, các loại hình doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân. Một số nguyên tắc cơ bản liên quan tới tư cách đại diện bao gồm:
Các giao dịch, văn bản của doanh nghiệp chỉ được xem là hợp lệ khi có chữ ký của người đại diện pháp luật và con dấu của doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Xem thêm: Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh và nguyên nhân cụ thể
Hộ kinh doanh (HKD) là mô hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình đăng ký thành lập. Chủ hộ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi nghĩa vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh. Một số lưu ý khi xác định chủ thể đại diện:
Nếu hộ kinh doanh do nhiều thành viên trong gia đình cùng đăng ký, các thành viên phải thống nhất ủy quyền lại cho một người làm chủ hộ kinh doanh.
Cá nhân đăng ký hoặc người được ủy quyền chính là chủ hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ nghĩa vụ phát sinh.
Xem thêm: Hộ kinh doanh là gì? Hộ kinh doanh có phải doanh nghiệp không?

Quy trình đăng ký doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, theo đó người thành lập doanh nghiệp phải:
Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định nghĩa vụ của người thành lập doanh nghiệp gồm:
Đồng thời, cơ quan đăng ký kinh doanh không được gây khó khăn và phải xử lý hồ sơ đăng ký đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
Hộ kinh doanh khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh phải vận hành theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận bao gồm:
Gồm hai thành tố: “Hộ kinh doanh” + tên riêng.
Tên riêng dùng chữ cái tiếng Việt, F, J, Z, W; được phép kèm chữ số, ký hiệu.
Không được vi phạm thuần phong mỹ tục, văn hóa, lịch sử.
Không được dùng các cụm như “Doanh nghiệp”, “Công ty”.
Tên không được trùng với hộ kinh doanh khác trong cùng cấp huyện.
Xem thêm: Hộ kinh doanh nên chuyển sang loại hình doanh nghiệp nào?

Một doanh nghiệp thường phải nộp các loại thuế sau:
Mức thuế được xác định dựa trên vốn điều lệ ghi trong hồ sơ đăng ký:
| Vốn điều lệ/vốn góp | Lệ phí môn bài |
| ≤ 10 tỷ đồng | 2.000.000 đồng/năm |
| > 10 tỷ đồng | 3.000.000 đồng/năm |
Có hai phương pháp tính: phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ.
Công thức: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ GTGT
Bảng tỷ lệ:
| Ngành nghề | Tỷ lệ |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải; xây dựng có thầu vật liệu | 3% |
| Hoạt động khác | 2% |
Ví dụ doanh nghiệp bán hàng 400 triệu (1%) và dịch vụ tư vấn 800 triệu (5%), thuế GTGT phải nộp tương ứng là 4 triệu và 40 triệu.
Công thức: Thuế GTGT phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào đủ điều kiện khấu trừ
Ví dụ doanh nghiệp có đầu ra 2,2 triệu và đầu vào 2 triệu. Vậy thuế phải nộp 200.000 đồng.
Xác định dựa trên lợi nhuận: Thuế TNDN = Lợi nhuận × Thuế suất
Trong đó:
Lợi nhuận = Doanh thu – Giá vốn – Chi phí được trừ
Ví dụ: doanh thu 500 triệu, giá vốn 150 triệu, chi phí 50 triệu → lợi nhuận 300 triệu → thuế TNDN 60 triệu (thuế suất 20%).
Doanh nghiệp khấu trừ và nộp thay người lao động: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – Các khoản giảm trừ – Bảo hiểm bắt buộc
Các khoản giảm trừ:

Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 100 triệu/năm được miễn:
Ngược lại, nếu doanh thu > 100 triệu/năm, hộ kinh doanh phải nộp đủ 3 loại thuế trên.
| Doanh thu năm | Mức thuế |
| > 500 triệu | 1.000.000 đồng/năm |
| 300–500 triệu | 500.000 đồng/năm |
| 100–300 triệu | 300.000 đồng/năm |
Công thức xác định:
Tỷ lệ % áp dụng tùy ngành nghề và được quy định tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC.