📞 0832 016 336
📞 0832 016 336
📞 0832 016 336

Việc chuyển lỗ thuế TNDN là một trong những nghiệp vụ quan trọng khi doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế hàng năm. Cơ chế này cho phép doanh nghiệp bù trừ phần lỗ của các năm trước vào phần thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo, qua đó giảm nghĩa vụ thuế và phản ánh trung thực hiệu quả kinh doanh. Để đảm bảo thực hiện đúng, doanh nghiệp cần nắm rõ quy định pháp lý hiện hành, cách xác định khoản lỗ được chuyển và nguyên tắc kết chuyển lỗ theo đúng thời hạn.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC, việc chuyển lỗ được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
Trong quá trình chuyển lỗ, nếu doanh nghiệp tiếp tục phát sinh thêm khoản lỗ mới thì quy định áp dụng như sau:
Như vậy, doanh nghiệp cần đảm bảo theo dõi đầy đủ từng khoản lỗ và thời hạn chuyển lỗ để tránh mất quyền lợi do hết thời hạn chuyển lỗ theo quy định.
Xem thêm: Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp chính xác nhất

Theo Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ được xác định bằng công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác
Khoản lỗ được phép kết chuyển chỉ bao gồm lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế, không bao gồm phần lỗ đã được chuyển từ những năm trước sang.
Theo Khoản 1 Điều 9 Thông tư 78/TT-BTC, việc xác định lãi – lỗ của doanh nghiệp trong kỳ được quy định như sau:
Các quy định này đảm bảo doanh nghiệp xác định đúng số lỗ được chuyển, tránh việc tính trùng hoặc tính sai thời hạn chuyển lỗ.
Xem thêm: Thời hạn tạm nộp thuế TNDN và quy định chi tiết về mức nộp
Việc chuyển lỗ được thực hiện theo các nguyên tắc:
Ví dụ minh họa
Doanh nghiệp có số liệu như sau:
– Năm 2017: lỗ 6 tỷ
– Năm 2018: lỗ 2 tỷ
– Năm 2019: lỗ 2 tỷ
– Năm 2020: lãi 2 tỷ
– Năm 2021: lỗ 6 tỷ
– Năm 2022: lãi 2 tỷ
– Năm 2023: lãi 11 tỷ
Quá trình chuyển lỗ được thực hiện như bảng sau:
| Năm | Lãi, lỗ phát sinh | Lỗ không chuyển do quá 5 năm | Lỗ chuyển năm sau |
| 2017 | -6 tỷ | -6 tỷ | |
| 2018 | -2 tỷ | -8 tỷ | |
| 2019 | -2 tỷ | -10 tỷ | |
| 2020 | +2 tỷ | -8 tỷ | |
| 2021 | -6 tỷ | -14 tỷ | |
| 2022 | +2 tỷ | -12 tỷ | |
| 2023 | +11 tỷ | 2 tỷ | 1 tỷ |
Theo đó, thuế TNDN phải nộp năm 2023 là 200 triệu đồng sau khi chuyển lỗ hợp lệ.