Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu

Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, nhãn hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc khẳng định uy tín và bảo vệ giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình, doanh nghiệp cần phải nắm rõ hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, thời hạn sử dụng cũng như quy định về việc gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực văn bằng này. Đây là nội dung được quy định rõ ràng trong Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2022, và là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của chủ sở hữu nhãn hiệu.

Tìm hiểu về giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Có bắt buộc không?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (còn gọi là văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc giấy chứng nhận sở hữu trí tuệ) là văn bản do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (NOIP) cấp cho cá nhân hoặc tổ chức nhằm xác nhận quyền sở hữu hợp pháp đối với một nhãn hiệu nhất định. Văn bằng này là bằng chứng pháp lý quan trọng thể hiện rằng nhãn hiệu đã được đăng ký, được pháp luật bảo vệ và chủ sở hữu có quyền sử dụng độc quyền trong phạm vi đăng ký.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bao gồm các nội dung chính:

  • Số giấy chứng nhận
  • Thông tin chủ sở hữu (họ tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp nếu có)
  • Số đơn và ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
  • Quyết định cấp giấy chứng nhận và ngày cấp
  • Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận.

Lưu ý quan trọng:
Trước khi tiến hành nộp đơn đăng ký, chủ sở hữu nên tra cứu nhãn hiệu tại Cổng thông tin sở hữu công nghiệp quốc gia để tránh trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu đã đăng ký trước đó.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận, chủ sở hữu có thể gắn ký hiệu “®” lên sản phẩm hoặc bao bì để thông báo rằng nhãn hiệu đã được bảo hộ. Tuy nhiên, việc sử dụng ký hiệu này trước khi được cấp giấy chứng nhận chính thức là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến việc bị chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

Xem thêm: Nhãn hiệu là gì? Phân biệt nhãn hiệu với thương hiệu, nhãn hàng hoá

Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, việc đăng ký nhãn hiệu không phải là nghĩa vụ bắt buộc. Tuy nhiên, việc sở hữu giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu lại vô cùng cần thiết, bởi đây là bằng chứng pháp lý duy nhất chứng minh quyền sở hữu và giúp chủ sở hữu bảo vệ thương hiệu của mình trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

Cụ thể, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu giúp:

  • Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Xác định rõ quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức đối với nhãn hiệu
  • Độc quyền sử dụng: Chủ sở hữu có toàn quyền khai thác, kinh doanh và cấp phép sử dụng nhãn hiệu
  • Xây dựng uy tín, khẳng định thương hiệu: Góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
  • Tạo giá trị thương mại: Nhãn hiệu được bảo hộ có thể được định giá, chuyển nhượng hoặc dùng làm tài sản góp vốn
  • Hỗ trợ mở rộng thị trường: Khi đã có cơ sở pháp lý, việc mở rộng hoạt động kinh doanh trong nước hoặc ra quốc tế trở nên thuận lợi hơn.

Xem thêm: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu có bắt buộc không?

Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu là bao lâu?

Theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Ví dụ:
Nếu bạn nộp đơn đăng ký nhãn hiệu vào ngày 10/05/2023, thì văn bằng bảo hộ của bạn sẽ có hiệu lực đến 10/05/2033.
Trong thời hạn hiệu lực, chủ sở hữu có quyền sử dụng, chuyển nhượng, hoặc cấp phép cho bên thứ ba sử dụng nhãn hiệu; đồng thời được pháp luật bảo vệ trước mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Khi nào cần gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu?

Để duy trì hiệu lực bảo hộ, chủ sở hữu cần thực hiện thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong vòng 06 tháng trước ngày hết hạn.
Việc gia hạn được thực hiện tại Cục Sở hữu trí tuệ, và mỗi lần gia hạn có giá trị trong 10 năm tiếp theo. Chủ sở hữu có thể chọn gia hạn cho toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ đã được bảo hộ.

Nếu quá thời hạn 6 tháng kể từ ngày hết hạn mà chưa gia hạn, vẫn có thể nộp hồ sơ muộn nhưng phải nộp thêm 10% lệ phí cho mỗi tháng nộp chậm, tối đa không quá 6 tháng.

Ví dụ:
Nếu giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hạn vào 31/10/2023, thì thời gian gia hạn hợp lệ là từ 01/04/2023 đến 31/10/2023. Nếu nộp hồ sơ vào 31/12/2023, chủ sở hữu phải trả thêm 20% lệ phí gia hạn do nộp chậm 2 tháng.

Xem thêm: Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo quy định chi tiết nhất

Các trường hợp cần cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Các trường hợp cụ thể

Trong một số trường hợp, chủ sở hữu cần xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, không phải vì hết hiệu lực mà do các yếu tố khách quan như:

  • Giấy chứng nhận bị mất hoặc thất lạc
  • Giấy chứng nhận bị rách, mờ, phai, hư hỏng
  • Giấy chứng nhận bị tách khỏi dấu niêm phong hoặc không còn nguyên vẹn.

Trong những trường hợp này, chủ sở hữu không cần làm thủ tục đăng ký mới hay gia hạn mà chỉ cần đề nghị cấp lại văn bằng bảo hộ theo quy định của Cục Sở hữu trí tuệ.

Các trường hợp chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Theo Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

  • Không nộp lệ phí gia hạn đúng thời hạn
  • Chủ sở hữu tự nguyện từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp
  • Chủ sở hữu không còn hoạt động kinh doanh hoặc không có người kế thừa hợp pháp
  • Nhãn hiệu không được sử dụng liên tục trong 5 năm mà không có lý do chính đáng (ngoại trừ trường hợp được sử dụng lại ít nhất 3 tháng trước ngày có yêu cầu chấm dứt)
  • Việc sử dụng nhãn hiệu gây hiểu lầm cho người tiêu dùng về nguồn gốc, chất lượng sản phẩm
  • Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên thông dụng của loại hàng hóa, dịch vụ đó;
  • Đối với chỉ dẫn địa lý nước ngoài, hiệu lực bị chấm dứt nếu chỉ dẫn không còn hiệu lực tại nơi xuất xứ.

Xem thêm: Trường hợp không được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Zalo Messenger