📞 0832 016 336
📞 0832 016 336
📞 0832 016 336

Lệ phí trước bạ là nghĩa vụ tài chính bắt buộc khi cá nhân hoặc tổ chức đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với các tài sản như nhà đất, ô tô, xe máy. Việc nắm rõ cách tính lệ phí trước bạ cũng như chuẩn bị đúng hồ sơ sẽ giúp quá trình kê khai, đăng ký diễn ra thuận lợi, hạn chế sai sót và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính lệ phí trước bạ cho từng loại tài sản và liệt kê đầy đủ hồ sơ, thủ tục người dân cần chuẩn bị.
Xem thêm: Lệ phí trước bạ là gì? Trường hợp doanh nghiệp cần nộp lệ phí trước

Theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ dành cho nhà đất được áp dụng thống nhất theo tỷ lệ 0,5%. Do đó, số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định thông qua công thức:
Lệ phí trước bạ nhà, đất = 0,5% × Giá đất tính lệ phí trước bạ
Giá đất tính lệ phí trước bạ đối với từng trường hợp cụ thể được quy định rõ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
Trường hợp đất thuê của Nhà nước trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhưng thời hạn thuê ngắn hơn thời hạn loại đất tại Bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại Bảng giá đất × Thời hạn thuê đất / 70 năm
Ngoài ra, Nghị định 10/2022/NĐ-CP còn quy định giá đất tính lệ phí trước bạ đối với các trường hợp đặc thù:

Cách tính lệ phí trước bạ ô tô được áp dụng theo công thức:
Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ × Mức thu theo tỷ lệ (%)
Trong đó:
| Loại xe | Mức thu (%) |
| Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe tương tự (lần đầu) | 2% |
| Ô tô chở người ≤ 9 chỗ (bao gồm xe con pick-up) | 10% (có thể tăng tối đa 50% theo nghị quyết HĐND tỉnh) |
| Ô tô pick-up chở hàng < 950kg và ≤ 5 chỗ, xe tải VAN < 950kg | 60% mức thu xe con |
| Ô tô điện chạy pin | 0% trong 3 năm từ 1/3/2022; 50% mức xe xăng/dầu trong 2 năm tiếp theo |
| Xe nộp lệ phí lần 2 trở đi | 2% |
Ngoài ra, từ ngày 01/9/2024 đến 30/11/2024, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu cho ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước được giảm 50% theo Nghị định 109/2024/NĐ-CP.
Cách tính lệ phí trước bạ xe máy được áp dụng theo công thức:
Lệ phí trước bạ xe máy = Giá tính lệ phí trước bạ × Mức thu theo tỷ lệ (%)
Theo khoản 3 Điều 7 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP:
Mức thu phổ biến: 2%
Riêng tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở: 5% cho xe nộp lần đầu.
Lần thứ hai trở đi: 1%
Trường hợp người sở hữu đã kê khai lần đầu với mức 2% nhưng chuyển sang địa bàn áp dụng mức 5%, mức thu sẽ áp dụng theo quy định của nơi mới.
Theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân có tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với cơ quan có thẩm quyền. Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ sẽ áp dụng theo đúng quy định tại Nghị định.
Xem thêm: Tổng hợp các trường hợp miễn lệ phí trước bạ theo quy định

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
– Tờ khai lệ phí trước bạ Mẫu 01 (bản chính).
– Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
– Giấy tờ hợp pháp về nhà, đất theo quy định pháp luật.
– Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho nhà đất (bản sao hợp lệ).
Bước 2: Nộp hồ sơ
– Hộ gia đình, cá nhân: nộp tại UBND cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
– Tổ chức: nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh.
Bước 3: Nộp lệ phí trước bạ
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý, người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo.
Người sở hữu xe thực hiện kê khai lệ phí trước bạ tại cơ quan Thuế khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe.
Nơi nộp hồ sơ
Hồ sơ bao gồm
Hiện nay, người dân có thể nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế việc phải trực tiếp đến cơ quan thuế.