📞 0832 016 336
📞 0832 016 336
📞 0832 016 336

Trong hoạt động đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lệ phí trước bạ là nghĩa vụ tài chính phổ biến mà cá nhân, tổ chức phải thực hiện. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành cũng quy định nhiều trường hợp miễn lệ phí trước bạ để bảo đảm chính sách an sinh, khuyến khích đầu tư hoặc phù hợp với tính chất đặc thù của tài sản. Bài viết dưới đây sẽ trình bày một cách toàn diện khái niệm lệ phí trước bạ cũng như hệ thống các trường hợp được miễn theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhằm giúp người đọc có cái nhìn chính xác và đầy đủ nhất
Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản thuộc diện chịu lệ phí. Về bản chất, đây là loại lệ phí nhằm xác lập tính hợp pháp của việc nắm giữ, sử dụng tài sản và đảm bảo nhà nước quản lý minh bạch quyền sở hữu.
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015:
“Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.”
Từ định nghĩa này có thể hiểu rằng lệ phí trước bạ chỉ phát sinh khi có hành vi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản theo quy định pháp luật. Do đó, người đăng ký chỉ phải nộp lệ phí trước bạ khi tài sản thuộc danh mục chịu lệ phí và thuộc trường hợp pháp luật không miễn.
Xem thêm: Lệ phí trước bạ là gì? Trường hợp doanh nghiệp cần nộp lệ phí trước
Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định 31 nhóm trường hợp được miễn lệ phí trước bạ. Các trường hợp này được phân chia theo từng loại tài sản như nhà, đất; phương tiện vận tải; và tài sản đặc thù khác.

Pháp luật quy định rất nhiều trường hợp liên quan đến nhà, đất được miễn lệ phí trước bạ. Một số nhóm tiêu biểu bao gồm:
Bao gồm nhà đất thuộc trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc và nhà ở của người đứng đầu các cơ quan này.
Đặc biệt là đất sử dụng cho các mục đích công cộng, nghiên cứu khoa học, thăm dò – khai thác khoáng sản, hoặc đất giao để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nhà để chuyển nhượng. Tuy nhiên, nếu các tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhằm mục đích cho thuê hoặc tự sử dụng thì không được miễn lệ phí trước bạ.
Như đất chuyển đổi giữa hộ gia đình, cá nhân trong cùng địa bàn cấp xã để thuận tiện cho sản xuất; đất tự khai hoang phù hợp quy hoạch và không có tranh chấp; đất được giao hoặc công nhận để sản xuất nông – lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.
Như: đền, đình, chùa, miếu, thánh thất, nhà thờ, nhà nguyện, tu viện, thánh đường và các công trình khác phục vụ hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo hợp pháp.
Bao gồm quan hệ:
Vợ chồng
Cha mẹ đẻ – con đẻ; cha mẹ nuôi – con nuôi
Cha mẹ vợ/chồng – con rể/dâu
Ông bà nội ngoại – cháu nội ngoại
Anh chị em ruột với nhau
Nhà ở hình thành từ phát triển nhà ở riêng lẻ
Theo quy định của Luật Nhà ở, cá nhân, hộ gia đình xây dựng nhà ở riêng lẻ có thể được miễn lệ phí khi đăng ký quyền sở hữu.
Bao gồm tài sản chuyên dùng, tài sản đặc biệt phục vụ quốc phòng – an ninh theo danh mục của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Như trụ sở của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội…
Áp dụng cho người bị thu hồi đất và đã nộp lệ phí trước bạ cho nhà, đất cũ trước đó.
Bao gồm cả phần đất đi kèm được cấp cho người thụ hưởng.
Nhà kho, nhà ăn, nhà để xe… được xác định theo phân cấp công trình xây dựng.
Xác định theo:
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về vùng khó khăn
Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc xác nhận của UBND cấp xã
Tiêu chí dân tộc thiểu số theo quy định
Dành cho cơ sở ngoài công lập, doanh nghiệp khoa học – công nghệ, cơ sở xã hội hóa theo quy định của pháp luật.

Một số loại phương tiện vận tải được miễn lệ phí trước bạ, bao gồm:
Xem thêm: Hướng dẫn tính lệ phí trước bạ chính xác nhất và hồ sơ, thủ tục
Một số loại tài sản khác được miễn lệ phí trước bạ: Tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Bao gồm: