BizNext – Navigation

Chi phí đăng ký nhãn hiệu mới nhất 2026

Đăng ký nhãn hiệu là bước quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ tên thương hiệu, logo và dấu hiệu nhận diện trước nguy cơ bị sao chép hoặc đăng ký trước bởi đơn vị khác. Tuy nhiên, một trong những vấn đề được nhiều cá nhân và doanh nghiệp quan tâm hiện nay là chi phí đăng ký nhãn hiệu hết bao nhiêu và gồm những khoản nào?

Theo Quyết định 2113/QĐ-BKHCN năm 2026 và các quy định mới trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, mức lệ phí đăng ký nhãn hiệu đã có một số thay đổi đáng chú ý. Ngoài các khoản phí cơ bản như lệ phí nộp đơn, phí thẩm định và công bố đơn, người nộp đơn còn có thể phát sinh thêm chi phí nếu sửa đổi hồ sơ, chuyển nhượng đơn hoặc đăng ký nhiều nhóm sản phẩm, dịch vụ.

Dưới đây là bảng tổng hợp lệ phí đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2026 để doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và chủ động dự trù chi phí trước khi nộp hồ sơ.

Bảng chi phí đăng ký nhãn hiệu mới nhất 2026

Khoản phí/lệ phí Mức thu năm 2026 Ghi chú
Lệ phí nộp đơn 75.000 đồng/đơn Từ 01/01/2027 tăng lên 150.000 đồng/đơn
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên 600.000 đồng/đơn/yêu cầu Áp dụng khi có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
Phí công bố đơn 120.000 đồng Áp dụng cho mỗi đơn đăng ký
Phí thẩm định đơn 550.000 đồng/nhóm (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/sản phẩm, dịch vụ
Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định 180.000 đồng/nhóm (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/sản phẩm, dịch vụ
Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ 100.000 đồng/nhóm (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/sản phẩm, dịch vụ
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ 60.000 đồng cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ Từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1 nhóm). Kể từ 01/01/2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng cho 1 nhóm, từ nhóm thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 nhóm.
Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ 120.000 đồng Áp dụng khi cấp văn bằng
Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ 120.000 đồng Áp dụng khi cấp văn bằng
Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn 160.000 đồng Áp dụng khi thay đổi người nộp đơn
Phí công bố chuyển nhượng đơn 120.000 đồng Áp dụng khi thay đổi người nộp đơn
Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn 160.000 đồng Áp dụng khi sửa đổi, bổ sung đơn
Phí công bố thông tin sửa đổi 120.000 đồng Áp dụng khi sửa đổi, bổ sung đơn
Phí phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu 550.000 đồng/nhóm sản phẩm, dịch vụ Áp dụng khi có ý kiến phản đối đơn
Lệ phí khi tách đơn đăng ký nhãn hiệu Thu như đơn mới Bao gồm lệ phí nộp đơn, phí công bố và phí thẩm định cho từng đơn tách
Lệ phí rút đơn đăng ký nhãn hiệu Không có Áp dụng khi người nộp đơn rút đơn

Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu

chi-phi-dang-ky-nhan-hieu

Điều 68 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây:

1. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I của Thông tư này.

2. Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy).

3. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.

4. Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).

5. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nhãn hiệu nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác.

6. Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ.

7. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, bao gồm:

(i) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;

(ii) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.

8. Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hình ảnh của cá nhân để đăng ký nhãn hiệu, bao gồm:

(i) Bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của chính mình;

(ii) Văn bản đồng ý cho phép sử dụng hình ảnh của cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật dân sự trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của cá nhân khác và bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) của người đó;

(iii) Người nộp đơn không phải nộp bản sao giấy tờ tùy thân theo quy định tại điểm a và b khoản này trong trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ tiếp cận được thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

9. Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).

Bài viết liên quan: Câu hỏi thường gặp về đăng ký nhãn hiệu 2026

Kết luận

Chi phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026 không quá lớn nhưng doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ các khoản phí theo số nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký cũng như các chi phí phát sinh nếu có sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ. Việc chuẩn bị hồ sơ chính xác ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế nguy cơ bị yêu cầu sửa đổi, tiết kiệm thời gian và giảm thêm chi phí không cần thiết.

Trong bối cảnh cạnh tranh thương hiệu ngày càng cao, đăng ký nhãn hiệu không chỉ là thủ tục pháp lý mà còn là bước quan trọng để bảo vệ tài sản trí tuệ và xây dựng uy tín doanh nghiệp lâu dài.

Nếu cần hỗ trợ tra cứu nhãn hiệu, phân nhóm sản phẩm hoặc thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu trọn gói, FPT BizNext sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp từ bước tư vấn đến khi nhận văn bằng bảo hộ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Zalo Messenger