📞 0832 016 336
📞 0832 016 336
📞 0832 016 336

Lệ phí môn bài là khoản thuế doanh nghiệp bắt buộc phải nộp hàng năm kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Số tiền này thường căn cứ vào vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo doanh thu (áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), mọi doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh đều phải nộp lệ phí môn bài, trừ một số trường hợp được miễn. Đáng chú ý, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, căn cứ Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
| Vốn điều lệ/đầu tư | Khoản phí môn bài phải nộp |
| Trên 10 tỷ đồng | 3.000.000 đồng/năm |
| Từ 10 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 đồng/năm |
| Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác | 1.000.000 đồng/năm |
Theo Khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hạn nộp lệ phí môn bài thường chậm nhất vào ngày 30/01 hàng năm.
Với doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh sau thời gian miễn 3 năm, thời điểm nộp được xác định theo nửa đầu hay cuối năm chấm dứt miễn.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh tạm ngừng rồi quay lại hoạt động, thời hạn nộp cũng căn cứ vào thời điểm phát sinh lại nghĩa vụ thuế.
Thuế GTGT là loại thuế doanh nghiệp gián thu, đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người tiêu dùng là người chịu gánh nặng thuế cuối cùng, nhưng doanh nghiệp mới là đơn vị trực tiếp khai và nộp cho cơ quan thuế.
Xem thêm: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là gì? Hướng dẫn cách tính

Có hai phương pháp tính thuế GTGT:
Phương pháp trực tiếp
Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán. Công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT
| Ngành nghề | Tỷ lệ % |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Phương pháp khấu trừ
Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu trên 1 tỷ đồng hoặc tự nguyện kê khai theo phương pháp này. Công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Xem thêm: Giảm 2% thuế giá trị gia tăng áp dụng đến hết năm 2026
Thời hạn nộp thuế GTGT gắn liền với kỳ khai thuế:
Xem thêm: Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo quý hoặc tháng

Thuế TNDN là khoản thuế doanh nghiệp bắt buộc tính trên lợi nhuận chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí hợp lý, hợp lệ. Đây là loại thuế trực thu quan trọng, phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.
Công thức:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế trong kỳ × Thuế suất.
Trong đó:
Theo Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp kê khai và nộp thuế TNDN theo quý. Thời hạn là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
Xem thêm: Chi tiết 14 khoản thu được miễn thuế TNDN 2025
Thuế TNCN là nghĩa vụ thuế doanh nghiệp khấu trừ và nộp thay cho người lao động dựa trên thu nhập chịu thuế của họ. Đây là sắc thuế nhằm điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

Công thức:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN × Thuế suất.
Các khoản giảm trừ phổ biến gồm:
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN nộp chậm nhất vào:
Ngoài các sắc thuế phổ biến trên, tùy theo lĩnh vực hoạt động, có thể phát sinh thêm nghĩa vụ nộp các loại thuế doanh nghiệp sau:
Đánh vào hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên (dầu khí, khoáng sản, hải sản tự nhiên, nước dưới đất, yến sào…). Công thức tính dựa trên sản lượng khai thác × giá tính thuế × thuế suất.
Áp dụng với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới. Cách tính dựa trên số lượng × trị giá hải quan × thuế suất. Thời hạn nộp thường là 30 ngày kể từ khi đăng ký tờ khai hải quan.
Đánh vào các sản phẩm có nguy cơ gây hại môi trường như xăng dầu, than đá, túi ni lông, một số hóa chất độc hại. Công thức: Số lượng hàng hóa × Mức thuế cố định.
Áp dụng với hàng hóa, dịch vụ xa xỉ hoặc ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng như rượu bia, thuốc lá, xăng, ô tô dung tích lớn.
Được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp.