📞 0832 016 336
📞 0832 016 336
📞 0832 016 336

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những loại thuế gián thu quan trọng nhất trong hệ thống thuế Việt Nam, tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Việc xác định giá tính thuế GTGT chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo minh bạch trong kê khai, khấu trừ và nộp thuế. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ nguyên tắc, ý nghĩa và công thức xác định giá tính thuế GTGT trong từng trường hợp cụ thể, theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Mỗi doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh, sẽ phát sinh nhiều loại giao dịch khác nhau như bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhập khẩu, tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, hoặc chuyển nhượng bất động sản. Tất cả những hoạt động này đều có thể là căn cứ tính thuế GTGT đầu ra. Việc xác định chính xác giá tính thuế GTGT giúp doanh nghiệp kê khai đúng, tránh sai sót dẫn đến truy thu hoặc xử phạt hành chính về thuế. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để xác định số thuế GTGT đầu ra – đầu vào nhằm thực hiện khấu trừ thuế theo đúng quy định.
Xem thêm: Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo quý hoặc tháng

Theo quy định pháp luật hiện hành, giá tính thuế GTGT được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:
Xem thêm: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là gì? Hướng dẫn cách tính
Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo giá thị trường tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Ví dụ: Doanh nghiệp A mua 50 giỏ quà trị giá 200.000 đồng/giỏ để tặng khách hàng. Khi tặng, công ty phải xuất hóa đơn với giá tính thuế GTGT là 10.000.000 đồng.
Lưu ý: Nếu biếu, tặng vé mời không thu tiền cho các hoạt động được cơ quan có thẩm quyền cho phép (như biểu diễn nghệ thuật, thời trang…) thì giá tính thuế bằng 0. Tuy nhiên, nếu phát hiện gian lận thu tiền, cơ sở sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Giá tính thuế là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại tại thời điểm phát sinh tiêu dùng nội bộ.
Tuy nhiên, một số trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, gồm:
Ví dụ: Công ty A sản xuất 10 máy tính để sử dụng nội bộ cho các bộ phận trong doanh nghiệp thì không phải nộp thuế GTGT đầu ra đối với số hàng này.
Nếu chương trình khuyến mại được đăng ký hợp pháp theo Luật Thương mại, giá tính thuế GTGT bằng 0.
Ngược lại, nếu không đủ điều kiện, phải kê khai và nộp thuế như hàng biếu, tặng.
Một số hình thức khuyến mại hợp pháp bao gồm: hàng mẫu, giảm giá trực tiếp, tặng phiếu mua hàng hoặc phiếu sử dụng dịch vụ.
Giá tính thuế là giá cho thuê chưa bao gồm thuế GTGT, áp dụng cho các loại tài sản như nhà, văn phòng, nhà xưởng, phương tiện vận tải hoặc máy móc thiết bị.
Giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa gồm thuế GTGT, không bao gồm lãi trả góp hoặc lãi trả chậm.
Ví dụ: Doanh nghiệp A bán xe ô tô trả góp với giá 550.000.000 đồng (trong đó 50.000.000 đồng là lãi trả góp), thì giá tính thuế GTGT là 500.000.000 đồng.
Giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa có thuế, bao gồm tiền công, chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực và các chi phí khác phục vụ quá trình gia công.
Nếu có bao thầu nguyên vật liệu, giá tính thuế là toàn bộ giá trị hợp đồng bao gồm vật liệu chưa có thuế GTGT.
Nếu không bao thầu nguyên vật liệu, giá tính thuế chỉ bao gồm phần công xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT.
Nếu bàn giao theo hạng mục, giá tính thuế là giá trị hạng mục hoàn thành bàn giao.
Ví dụ: Công ty A xây dựng công trình trọn gói 1 tỷ đồng (trong đó vật tư 700 triệu đồng). Giá tính thuế GTGT là 1 tỷ đồng.
Giá tính thuế là giá chuyển nhượng trừ đi giá đất được trừ.
Tùy từng trường hợp (như đấu giá, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, xây dựng chung cư…), giá đất được trừ xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng.
Ví dụ: Công ty A nhận chuyển nhượng 500m² đất có nhà kho với giá 20 tỷ đồng nhưng không có hồ sơ xác định giá đất. Khi chuyển nhượng lại với giá 25 tỷ đồng, giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng.
Giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc hoa hồng thu được, chưa bao gồm thuế GTGT.
Đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sử dụng chứng từ thanh toán đã bao gồm thuế như vé tàu, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết…, giá tính thuế được xác định theo công thức quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, tức là tách ngược phần thuế GTGT ra khỏi giá thanh toán đã có thuế.
Xem thêm: Giảm 2% thuế giá trị gia tăng áp dụng đến hết năm 2026